Hoàn thuế giá trị gia tăng

Hoàn thuế giá trị gia tăng

Trong nhiều trường hợp, việc hoàn Thuế giá trị gia tăng là hết sức quan trọng. Số tiền thuế doanh nghiệp được hoàn lại được bổ sung giúp doanh nghiệp có thêm một phần vốn thúc đẩy hoạt động kinh doanh. Trong những trường hợp cấp thiết, phần vốn được hoàn có thể giúp doanh nghiệp thoát khỏi tình trạng thiếu vốn hoạt động.

Phí dịch vụ: 0₫/ năm

Trong nhiều trường hợp, việc hoàn Thuế giá trị gia tăng là hết sức quan trọng. Số tiền thuế doanh nghiệp được hoàn lại được bổ sung giúp doanh nghiệp có thêm một phần vốn thúc đẩy hoạt động kinh doanh. Trong những trường hợp cấp thiết, phần vốn được hoàn có thể giúp doanh nghiệp thoát khỏi tình trạng thiếu vốn hoạt động.

Tuy nhiên, không phải bất cứ doanh nghiệp nào cũng có thể tự xác định liệu doanh nghiệp mình có đủ điều kiên để hoàn thuế không và để thực hiện hoàn thuế phải qua những thủ tục nào. Hoàn thuế giá trị gia tăng là một trong những dịch vụ thế mạnh trong nhóm dịch vụ tư vấn thuế mà Minh Ngọc cung cấp.

Thủ tục hoàn thuế được phân chia theo từng trường hợp cụ thể như sau:


1. Đối với trường hợp trong ba tháng liên tục có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết, hoặc đối với trường hợp đang trong giai đoạn đầu tư chưa có thuế giá trị gia tăng đầu ra:
-  Văn bản đề nghị hoàn thuế nêu rõ lý do, số thuế đề nghị được hoàn và thời gian phát sinh số thuế đề nghị hoàn theo đề nghị hoàn thuế.
-  Bảng kê khai tổng hợp số thuế phát sinh đầu ra, số Thuế đầu vào được khấu trừ, số thuế đã nộp (nếu có), số Thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra đề nghị hoàn theo theo đề nghị hoàn thuế. Trường hợp có điều chỉnh thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra so với số thuế tại Tờ khai đã nộp cho cơ quan thuế thì người nộp thuế phải giải trình rõ lý do.

2. Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp xuất khẩu:
-  Trường hợp xuất khẩu thanh toán bằng tiền, hồ sơ hoàn thuế bao gồm:
+ Văn bản đề nghị hoàn thuế nêu rõ lý do, số thuế đề nghị được hoàn và thời gian phát sinh số thuế đề nghị hoàn theo đề nghị hoàn thuế.
+ Bảng kê khai tổng hợp số thuế phát sinh đầu ra, số thuế đầu vào được khấu trừ, số thuế đã nộp (nếu có), số Thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra đề nghị hoàn theo theo đề nghị hoàn Thuế. Trường hợp có điều chỉnh thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra so với số thuế tại Tờ khai đã nộp cho cơ quan thuế thì người nộp thuế phải giải trình rõ lý do.

-  Trường hợp xuất khẩu thanh toán bằng hàng, hồ sơ hoàn thuế gồm:
+ Văn bản đề nghị hoàn thuế nêu rõ lý do, số thuế đề nghị được hoàn và thời gian phát sinh số thuế đề nghị hoàn theo đề nghị hoàn thuế.
+ Bảng kê khai tổng hợp số thuế phát sinh đầu ra, số thuế đầu vào được khấu trừ, số thuế đã nộp (nếu có), số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra đề nghị hoàn theo theo đề nghị hoàn thuế.
+ Trường hợp có điều chỉnh thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra so với số thuế tại Tờ khai đã nộp cho cơ quan thuế thì người nộp thuế phải giải trình rõ lý do.

-  Trường hợp xuất khẩu tại chỗ, hồ sơ hoàn thuế bao gồm:
+ Văn bản đề nghị hoàn thuế nêu rõ lý do, số thuế đề nghị được hoàn và thời gian phát sinh số thuế đề nghị hoàn theo đề nghị hoàn thuế.
+ Bảng kê khai tổng hợp số thuế phát sinh đầu ra, số thuế đầu vào được khấu trừ, số thuế đã nộp (nếu có), số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra đề nghị hoàn theo theo đề nghị hoàn thuế. Trường hợp có điều chỉnh Thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra so với số thuế tại Tờ khai đã nộp cho cơ quan thuế thì người nộp thuế phải giải trình rõ lý do.
-  Trường hợp hàng hoá gia công chuyển tiếp, hồ sơ hoàn thuế bao gồm:
+ Văn bản đề nghị hoàn thuế nêu rõ lý do, số thuế đề nghị được hoàn và thời gian phát sinh số thuế đề nghị hoàn theo đề nghị hoàn thuế.
+ Bảng kê khai tổng hợp số thuế phát sinh đầu ra, số thuế đầu vào được khấu trừ, số thuế đã nộp (nếu có), số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra đề nghị hoàn theo theo đề nghị hoàn thuế. Trường hợp có điều chỉnh Thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra so với số thuế tại Tờ khai đã nộp cho cơ quan thuế thì người nộp thuế phải giải trình rõ lý do.

-  Trường hợp hàng hoá xuất khẩu để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài, hồ sơ hoàn thuế bao gồm:
+ Văn bản đề nghị hoàn thuế nêu rõ lý do, số thuế đề nghị được hoàn và thời gian phát sinh số thuế đề nghị hoàn theo đề nghị hoàn thuế.
+ Bảng kê khai tổng hợp số thuế phát sinh đầu ra, số thuế đầu vào được khấu trừ, số thuế đã nộp (nếu có), số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra đề nghị hoàn theo theo đề nghị hoàn thuế. Trường hợp có điều chỉnh thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra so với số thuế tại Tờ khai đã nộp cho cơ quan thuế thì người nộp thuế phải giải trình rõ lý do.

3. Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA:
-  Văn bản đề nghị hoàn thuế nêu rõ lý do hoàn thuế, số thuế đề nghị hoàn, thời gian phát sinh số thuế đề nghị hoàn theo đề nghị hoàn thuế.
-  Bảng kê khai tổng hợp thuế đầu vào được hoàn;
-  Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào mẫu số 01-2/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này;
-  Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc phê duyệt dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại, dự án sử dụng vốn ODA vay ưu đãi được Ngân sách Nhà nước cấp phát (bản sao có đóng dấu và chữ ký xác nhận của người có thẩm quyền của dự án). Trường hợp hoàn thuế nhiều lần thì chỉ xuất trình lần đầu.
-  Xác nhận của cơ quan chủ quản dự án ODA về hình thức cung cấp dự án ODA là ODA không hoàn lại hay ODA vay được Ngân sách Nhà nước cấp phát ưu đãi thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng (bản sao có xác nhận của cơ sở) và việc không được Ngân sách Nhà nước cấp vốn đối ứng để trả thuế giá trị gia tăng. Người nộp thuế chỉ phải nộp tài liệu này với hồ sơ hoàn thuế lần đầu của dự án.
-  Trường hợp nhà thầu chính lập hồ sơ hoàn thuế thì ngoài những tài liệu nêu tại điểm này, còn phải có xác nhận của chủ dự án về việc dự án không được Ngân sách Nhà nước bố trí vốn đối ứng để thanh toán cho nhà thầu theo giá có thuế giá trị gia tăng; giá thanh toán theo kết quả thầu không có thuế giá trị gia tăng và đề nghị hoàn thuế cho nhà thầu chính.

4. Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với tổ chức Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài mua hàng hoá tại Việt Nam để viện trợ:
-  Văn bản đề nghị hoàn Thuế nêu rõ lý do, số thuế đề nghị và thời gian phát sinh số thuế đề nghị hoàn theo đề nghị hoàn thuế
-  Bảng kê khai tổng hợp số thuế đầu vào được hoàn.
-  Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào mẫu số 01-2/GTGT;
-  Quyết định phê duyệt các khoản viện trợ của cấp có thẩm quyền (bản sao có xác nhận của người nộp thuế);
-  Văn bản xác nhận của Bộ Tài chính về khoản tiền viện trợ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài nêu rõ: tên tổ chức viện trợ, giá trị khoản viện trợ, cơ quan tiếp nhận, quản lý tiền viện trợ.

5. Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao:
-  Công hàm đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng của cơ quan đại diện;
-  Văn bản đề nghị hoàn thuế theo đề nghị hoàn thuế có xác nhận của Vụ Lễ tân (Bộ Ngoại giao);
-   Bản gốc kèm theo 2 bản sao có đóng dấu cơ quan đại diện của các hoá đơn giá trị gia tăng. Cơ quan Thuế sẽ trả lại các hoá đơn gốc cho cơ quan đại diện sau khi thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng..